đề phòng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Chuẩn bị trước để sẵn sàng đối phó, ngăn ngừa hoặc hạn chế những thiệt hại, rủi ro có thể xảy ra trong tương lai. Hành động này dựa trên sự suy tính, cảnh giác trước một khả năng không mong muốn.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Người dân vùng ven biển luôn phải đề phòng bão lụt. (Người dân vùng ven biển luôn phải chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với bão lụt.)
- Chúng ta cần đề phòng mọi tình huống bất ngờ. (Chúng ta cần chuẩn bị sẵn sàng cho mọi tình huống bất ngờ.)
- Hãy đề phòng kẻ trộm khi đi đến nơi đông người. (Hãy cảnh giác, ngăn ngừa hành vi của kẻ trộm khi đi đến nơi đông người.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "đề phòng là trên hết" / "phòng bệnh hơn chữa bệnh": Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuẩn bị, ngăn ngừa từ trước so với việc khắc phục hậu quả.
- Trong công tác an toàn lao động, đề phòng là trên hết.
- "đề phòng có thừa": Diễn tả việc chuẩn bị, cảnh giác quá mức cần thiết, nhưng thường mang ý tích cực về sự cẩn thận.
- Cứ khóa cửa cẩn thận, đề phòng có thừa còn hơn là mất đồ.
Biến thể và từ gần giống
- Phòng ngừa (động từ): Có nghĩa tương tự, nhấn mạnh vào việc ngăn chặn trước khi sự việc xảy ra.
- Các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh rất quan trọng.
- Cảnh giác (động từ/tính từ): Nhấn mạnh trạng thái tỉnh táo, quan sát để nhận biết nguy cơ, thường dùng cho mối đe dọa cụ thể và tức thời hơn.
- Người lính canh phải luôn cảnh giác.
- Phòng bị (động từ): Thường dùng trong ngữ cảnh quân sự hoặc chuẩn bị cho một cuộc tấn công, xung đột.
- Quân đội phòng bị ở biên giới.
Từ đồng nghĩa
- Phòng ngừa: Ngăn chặn trước.
- Phòng xa: Suy tính, chuẩn bị cho tương lai.
- Cảnh giác: Tỉnh táo, chú ý để nhận ra nguy hiểm.
Từ trái nghĩa
- Chủ quan: Không đề phòng, không coi trọng nguy cơ.
- Lơ là: Không chú ý, không cảnh giác.
Các cụm từ liên quan
- Đề phòng bất trắc: Chuẩn bị cho những điều không may bất ngờ xảy ra.
- Mang theo ô để đề phòng bất trắc trời mưa.
- Đề phòng tai nạn: Có những biện pháp để ngăn ngừa tai nạn.
- Công nhân phải tuân thủ quy định an toàn để đề phòng tai nạn lao động.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Ăn cơm nhà, lo chuyện quan (vác ngà voi) / Ăn cơm nhà, vác tù và hàng tổng: Thể hiện tinh thần đề phòng, lo liệu, chuẩn bị trước những việc lớn, việc chung.
- Đi đêm có ngày gặp ma: Hàm ý nếu không đề phòng, cảnh giác hoặc làm việc xấu lâu ngày ắt sẽ gặp rủi ro, hậu quả.
- đg. Chuẩn bị trước để sẵn sàng đối phó, ngăn ngừa hoặc hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra. Đề phòng thiên tai. Đề phòng kẻ gian. Đề phòng mọi sự bất trắc.